leo lét
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ánh sáng yếu ớt, nhấp nháy, chập chờn như sắp tắt: Dùng để miêu tả ánh sáng rất yếu, không ổn định, lúc sáng lúc mờ, tạo cảm giác mong manh, sắp lụi tàn.
- Sự tồn tại hoặc biểu hiện mờ nhạt, yếu ớt: (Nghĩa mở rộng) Có thể dùng để chỉ một thứ gì đó tồn tại một cách yếu ớt, không rõ ràng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Trong căn nhà hoang, chỉ còn ngọn đèn dầu leo lét. (Ánh sáng từ ngọn đèn dầu rất yếu và chập chờn.)
- Ánh nến leo lét trong gió. (Ngọn nến cháy không đều, ánh sáng yếu và nhấp nháy vì gió.)
- Chỉ còn một chút hy vọng leo lét trong lòng anh ấy. (Niềm hy vọng rất nhỏ nhoi và mong manh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "leo lét" miêu tả sự sống mong manh: Có thể dùng trong văn chương để ví von về sự sống, tình cảm hay ký ức sắp tàn lụi.
- Ký ức về quê hương chỉ còn leo lét trong tâm trí ông cụ.
- "leo lét" miêu tả cái nhìn: Đôi khi dùng để miêu tả ánh mắt yếu ớt, thiếu sức sống.
- Đôi mắt bệnh nhân nhìn tôi một cách leo lét.
Biến thể và từ gần giấng
- Lập lòe (tính từ): Cũng chỉ ánh sáng nhấp nháy, nhưng thường có nhịp điệu và có thể không mang sắc thái "sắp tắt" mạnh như "leo lét". Ví dụ:
- Chập chờn (tính từ): Dao động, không ổn định, có thể dùng cho ánh sáng hoặc trạng thái ý thức. Ví dụ:
- Lờ mờ (tính từ): Ánh sáng yếu và mờ, không rõ ràng, nhưng không nhất thiết nhấp nháy. Ví dụ:
Từ đồng nghĩa
- Lập lòe: nhấp nháy.
- Chập chờn: không ổn định, lúc có lúc không.
- Mờ ảo: không rõ ràng, yếu ớt.
Từ trái nghĩa
- Rực rỡ: sáng chói, lộng lẫy.
- Chói lọi: sáng mạnh, gây chói mắt.
- Ổn định: vững vàng, không thay đổi.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Leo lét như ngọn đèn dầu trước gió: Thành ngữ so sánh nhấn mạnh sự mong manh, dễ tắt, thường chỉ sự sống hay hy vọng cuối cùng.
- Sức khỏe của ông ấy bây giờ leo lét như ngọn đèn dầu trước gió.
- Nói ánh sáng yếu nhấp nháy như muốn tắt : ánh đèn dầu leo lét.